Back

ⓘ Cảnh sát biển Việt Nam. Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam, còn gọi là Cảnh sát biển Việt Nam, một số tài liệu còn viết là Tuần duyên Việt Nam, là lực lượng quân ..



Cảnh sát biển Việt Nam
                                     

ⓘ Cảnh sát biển Việt Nam

Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam, còn gọi là Cảnh sát biển Việt Nam, một số tài liệu còn viết là Tuần duyên Việt Nam, là lực lượng quân sự chuyên trách thuộc Chính phủ CHXHCN Việt Nam, thực hiện chức năng quản lý về an ninh, trật tự, an toàn và bảo đảm việc chấp hành pháp luật của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên trên các vùng biển và thềm lục địa của nước này.

Theo các văn bản pháp luật hiện hành tại Việt Nam, Cảnh sát biển Việt Nam là lực lượng vũ trang nhân dân, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Chính phủ. Cảnh sát biển Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo quy định của Pháp lệnh Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam ngày 5 tháng 2 năm 2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Bộ Quốc phòng trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động của lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam.

                                     

1. Lịch sử hình thành

Trước năm 1998, chính quyền Việt Nam không có một cơ quan Cảnh sát biển chuyên dụng nào mà chỉ có lực lượng hải quân tuần tra ngoài khơi cùng các hoạt động quân sự khác. Ngoài ra là các đội tàu tuần tra thuộc Bộ Tư lệnh Biên phòng, trong đó có các trạm kiểm soát ở cửa sông, cảng biển. Còn lại, tất cả trách nhiệm tuần tra sông thuộc về Cảnh sát Giao thông đường thủy Cục Cảnh sát giao thông đường thủy - C68 dưới sự chỉ đạo của Công an các tỉnh và thành phố.

Ngày 28 tháng 8 năm 1998, Cục cảnh sát biển Việt Nam thuộc Bộ tư lệnh Hải quân được thành lập, đánh dấu sự ra đời của Cảnh sát biển Việt Nam. Lúc mới thành lập thì Cục cảnh sát biển chỉ là một Cục chức năng và không chỉ huy các Vùng cảnh sát biển được thành lập sau đó.

Năm 2008, Cục Cảnh sát biển được chuyển về trực thuộc Bộ Quốc phòng và đồng thời các Vùng cảnh sát biển được chuyển về trực thuộc Cục.

Năm 2013, Cục cảnh sát biển đổi tên thành Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển theo Nghị định số 96/2013/NĐ-CP, ngày 27 tháng 08 năm 2013 của Chính phủ. Có con dấu hình quốc huy, là cơ quan mang danh nghĩa trực thuộc Chính phủ Việt Nam. Cảnh sát biển Việt Nam có ngân sách riêng của Nhà nước, có cảnh hiệu, cảnh phục riêng do Chính phủ quy định. Ngày 10 tháng 9 năm 2014, các Vùng cảnh sát biển được đổi tên thành Bộ tư lệnh Vùng cảnh sát biển theo quyết định của Bộ trưởng Quốc phòng.

                                     

2. Nhiệm vụ

  • Cảnh sát biển Việt Nam hoạt động trong vùng biển quốc tế, vùng nước nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam, có nhiệm vụ chính như kiểm tra, kiểm soát theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để bảo vệ chủ quyền; giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn; bảo vệ tài nguyên, phòng chống ô nhiễm môi trường; phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh chống các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép và mua bán người, vận chuyển, mua bán trái phép hàng hoá, vũ khí, chất nổ, chất ma tuý, tiền chất và các hành vi phạm pháp luật khác. Cùng với đó là nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế góp phần giữ gìn an ninh, trật tự, hoà bình và ổn định trên các vùng biển.
  • Hiện nay, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam được quy định tại pháp lệnh số 03/2008/PL-UBTVQH12 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội gọi là Pháp lệnh Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam.
  • Các vấn đề Cảnh sát biển có nhiệm vụ giải quyết bao gồm
  • Tìm kiếm cứu nạn SAR;
  • Bảo vệ vận tải biển;
  • Bắt giữ, tiến hành một số hoạt động điều tra các hành vi phạm tội trên vùng biển Việt Nam và toàn bộ vịnh Thái Lan: Buôn lậu, vận chuyển hàng hóa trái phép qua biên giới, tội phạm về ma túy, môi trường, cướp biển.
  • Hỗ trợ hàng hải;
  • Tuần tra, kiểm soát tất cả người, phương tiện hoạt động trên các vùng biển Việt Nam để bảo vệ chủ quyền, giữ gìn an ninh, trật tự trên biển;
  • Bảo vệ môi trường biển;
  • Bảo vệ tài nguyên sống của biển;
  • Hợp tác quốc tế với các quốc gia để bảo vệ an ninh vùng biển;
  • Xử lý vi phạm hành chính trên vùng biển Việt Nam;
                                     

3. Quyền hạn

Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, Cảnh sát biển Việt Nam có các quyền hạn theo quy định của pháp luật và có các quyền hạn cơ bản sau:

  • Bắt giữ tàu thuyền vi phạm pháp luật.
  • Huy động người, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật dân sự của cá nhân, tổ chức Việt Nam.
  • Sử dụng các biện pháp nghiệp vụ và thực hiện các quyền hạn khác được quy định tại Điều 24 Luật An ninh quốc gia năm 2004. Tư lệnh Cảnh sát biển quyết định việc sử dụng các quyền hạn theo quy định tại Điều này theo thủ tục, thẩm quyền do Chính phủ quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
  • Xử lý vi phạm hành chính và tiến hành hoạt động điều tra hình sự.
  • Thực hiện trưng dụng tài sản của tổ chức, công dân Việt Nam.
  • Truy đuổi người, phương tiện vi phạm pháp luật trên biển.
  • Kiểm tra, kiểm soát người, phương tiện hoạt động trong vùng biển Việt Nam.
  • Yêu cầu tổ chức, cá nhân và phương tiện nước ngoài hoạt động trong vùng biển Việt Nam hỗ trợ, giúp đỡ.
  • Sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và thực hiện quyền nổ súng.


                                     

4. Phạm vi hoạt động

1. Cảnh sát biển Việt Nam hoạt động trong vùng biển Việt Nam và vùng biển Đông Nam Á.

2. Trong trường hợp vì mục đích nhân đạo, hòa bình, phòng chống tội phạm, vi phạm pháp luật trên biển, Cảnh sát biển Việt Nam được hoạt động ở địa bàn liên quan, trên vùng biển nước ngoài, vùng biển quốc tế, nhưng phải tuân thủ pháp luật Việt Nam, thỏa thuận song phương, điều ước và pháp luật quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

                                     

5. Lãnh đạo hiện nay

  • Phó Tư lệnh: Thiếu tướng Trần Văn Nam
  • Phó Tư lệnh, Tham mưu trưởngː Thiếu tướng Phạm Kim Hậu
  • Phó Tư lệnh: Đại tá Nguyễn Văn Hưng
  • Tư lệnhː Trung tướng Nguyễn Văn Sơn
  • Chính ủyː Thiếu tướng Bùi Quốc Oai
  • Phó Chính ủy: Thiếu tướng Doãn Bảo Quyết
                                     

6. Tổ chức chính quyền

Cơ quan chức năng

  • Phòng Điều tra hình sự
  • Bộ Tham mưu
  • Phòng Thi hành án dân sự
  • Văn phòng
  • Cục Hậu cần
  • Cục Chính trị
  • Cục Nghiệp vụ và pháp luật
  • Phòng Cứu hộ cứu nạn
  • Cục Kỹ thuật
  • Phòng Đối ngoại
  • Phòng Tài chính
  • Thanh tra

Đơn vị cơ sở

  • Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy số 3.
  • Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy số 2.
  • Trung tâm thông tin Cảnh sát biển.
  • Trung tâm Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ Cảnh sát biển.
  • Đoàn Trinh sát số 1.
  • Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy số 4.
  • Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy số 1.
  • Đoàn Trinh sát số 2.
                                     

7. Vùng Cảnh sát biển

  • Ngày 10 tháng 9 năm 2014, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ký Quyết định nâng cấp Bộ Chỉ huy Vùng Cảnh sát biển thành Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển tương đương các Quân đoàn hay Hạm đội hải quân.
  • Trong nội thủy, lãnh hải và vùng nước cảng biển của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để bảo vệ chủ quyền; giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn; bảo vệ tài nguyên, phòng, chống ô nhiễm môi trường; phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh chống các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép và mua bán người, vận chuyển, mua bán trái phép hàng hoá, vũ khí, chất nổ, chất ma tuý, tiền chất và các hành vi phạm pháp luật khác.
  • Bộ Tư lệnh Vùng 3
  • Bộ Tư lệnh Vùng 4
  • Bộ Tư lệnh Vùng 1
  • Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam có nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để bảo vệ quyền chủ quyền, quyền tài phán; bảo vệ tài nguyên, phòng, chống ô nhiễm môi trường; phát hiện, ngăn chặn và đấu tranh chống các hành vi buôn lậu, cướp biển, cướp có vũ trang chống lại tàu thuyền, vận chuyển trái phép và buôn bán người, vận chuyển, mua bán trái phép các chất ma túy.
  • Bộ Tư lệnh Vùng 2


                                     

8. Quân hàm chức vụ trong Cảnh sát biển

  • Xem chi tiết bài: Quân hàm Quân đội nhân dân Việt Nam và Chức vụ Quân đội nhân dân Việt Nam

Theo Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 2014ː

  • Các chức vụ khác có trần quân hàm cao nhất là Đại tá
  • Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm Tư lệnh và Chính ủy Cảnh sát biển.
  • Phó Chính ủy Cảnh sát biển có trần quân hàm cao nhất là Thiếu tướng không quá 1 người
  • Tư lệnh và Chính ủy Vùng Cảnh sát biển có trần quân hàm cao nhất là Thiếu tướng
  • Tư lệnh và Chính ủy Cảnh sát biển có trần quân hàm cao nhất là Trung tướng
  • Phó Tư lệnh Cảnh sát biển có trần quân hàm cao nhất là Thiếu tướng không quá 3 người.
                                     

9. Phó Tư lệnh qua các thời kỳ

  • 2014-nay, Bùi Trung Dũng, Thiếu tướng 2016
  • 2012-2018, Nguyễn Văn Sơn, Thiếu tướng 2015, hiện là Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển
  • Nguyễn Quang Đạm, Đại tá, Thiếu tướng 2012, Trung tướng 2016, Phó Cục trưởng kiêm Tham mưu trưởng hiện là Nguyên Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển
  • Ngô Ngọc Thu, Thiếu tướng, Phó Cục trưởng
  • 2014-2015, Phạm Kim Hậu, Đại tá, nguyên Phó Tham mưu trưởng BTL Cảnh sát biển
  • 2010-2018, Phan Thanh Minh, Thiếu tướng 6.2014
  • 4.2020- nay, Nguyễn Văn Hưng, nguyên Cục trưởng Cục Kỹ thuật Cảnh sát biển
  • 6.2019- nay, Trần Văn Nam, Thiếu tướng 2019, nguyên Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và pháp luật Cảnh sát biển
                                     

10. Phó Chính ủy qua các thời kỳ

  • 2008-2012, Lê Đình Phú, Đại tá, nguyên Chủ nhiệm Chính trị
  • 6.2015-nay, Doãn Bảo Quyết, Thiếu tướng 2016, nguyên Chính ủy Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển 4
  • 2012-2014, Nguyễn Sỹ Khương, Đại tá, nguyên Chính ủy Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển 1
  • 2014-6.2015, Hoàng Văn Đồng, Thiếu tướng 2009, Trung tướng 2015, nguyên Chính ủy Học viện Biên phòng, Chính ủy Bộ Tư lệnh CSB
                                     

11. Trang bị

Các tàu của Cảnh sát biển Việt Nam được trang bị cho phù hợp với từng chức năng riêng biệt. Hầu hết là tàu tự sản xuất.

  • Riêng nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn còn có các tàu mang số hiệu thường là 90. hoặc SAR
  • Ngoài ra còn có 3 máy bay tuần thám CASA C-212 mang số hiệu 8981, 8982, 8983 với nhiều trang bị kỹ thuật hiện đại theo tiêu chuẩn châu Âu, được thiết kế chuyên biệt cho nhiệm vụ tuần thám hải quân. máy bay mang số hiệu 8983 đã bị rơi khi thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn chiếc Su-30MK2 bị mất tín hiệu khi đang huấn luyện trên biển
  • Nhiệm vụ tuần tra và bảo vệ bờ biển bao gồm các tàu có trọng tải từ 120-400 tấn, có tốc độ rất cao, trang bị vũ khí mạnh mẽ, số hiệu là 00xx, 20xx, 30xx, 40xx, 50xx.
  • Số hiệu của tàu bắt đầu với CSB Cảnh Sát Biển. Ví dụ: CSB 8001, CSB 4033.
  • Nhiệm vụ tuần tra ngoài khơi, bảo vệ các vùng biển, bảo vệ các đảo và chỉ huy bao gồm các tàu có trọng tải 2500 tấn trở lên được trang bị vũ khí hiện đại, có sàn đỗ trực thăng, số hiệu thường là 80xx
  • Nhiệm vụ hỗ trợ tìm kiếm cứu nạn bao gồm các tàu có trọng tải từ 1000 - 2000 tấn, số hiệu thường là 60xx
  • Nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, chống buôn lậu trong 500 hải lý bao gồm các xuồng tuần tra cao tốc mang số hiệu thường là 4xx, 6xx, 7xx
Free and no ads
no need to download or install

Pino - logical board game which is based on tactics and strategy. In general this is a remix of chess, checkers and corners. The game develops imagination, concentration, teaches how to solve tasks, plan their own actions and of course to think logically. It does not matter how much pieces you have, the main thing is how they are placement!

online intellectual game →